Bảng báo giá các loại ván ép cốp pha
Ngày đăng: 08/01/2019, 11:15
Nếu bạn đang tìm hiểu bảng báo giá các loại ván ép cốp pha và cách để chọn mua được sản phẩm chất lượng tốt, hãy tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi.
1-Các loại ván ép cốp pha và bảng báo giá tham khảo
- Ván ép cốp pha là một trong những loại ván ép công nghiệp, được sản xuất bằng dây chuyền công nghệ hiện đại, với nguyên liệu chính là bột gỗ từ gỗ vụn, thân cây trồng ngắn ngày. Chúng được ép chặt lại với nhau bằng keo chuyên dụng có độ kết dính cao, loại bỏ tạp chất và những thành phần tự nhiên như xenlulozo để giảm tình trạng bị mối mọt, côn trùng tấn công. Tùy vào nguyên liệu gỗ làm ruột ván và lớp keo ép cũng như keo phủ mà ván ép cốp pha được phân thành nhiều loại với mức giá chênh lệch khác nhau. Cụ thể như sau:
+ Ván cốp pha phủ phim: Đây là loại ván có phần ruột được làm từ gỗ bạch đàn, gỗ dương hay cao su, sử dụng keo WBP và keo MR có đặc tính thiên về chống nước, chống ẩm mốc, sử dụng được ở trong nhà và ngoài trời. Ván ép phủ phim có bề mặt bóng mịn, bằng phẳng, trọng lượng nhẹ và có thể tái sử dụng nhiều lần nên rất được ưa chuộng hiện nay.
|
LOẠI VÁN |
KÍCH THƯỚC |
NGUYÊN LIỆU |
MÀU SẮC |
ĐỘ DÀY |
GIÁ BÁN |
|
Ván cốp pha phủ phim |
1.22 X 2.44m |
Gỗ cao su |
Nâu cánh gián |
12mm |
340.000/ tấm |
|
15mm |
390.000/ tấm |
||||
|
18mm |
440.000/ tấm |
||||
|
Gỗ bạch đàn |
Nâu cánh gián |
12mm |
350.000/ tấm |
||
|
15mm |
410.000/ tấm |
||||
|
18mm |
470.000/ tấm |
+ Ván cốp pha dài: Loại ván này được làm từ gỗ điều, có tính dẻo nên dễ dàng cố định bằng đinh, ốc để làm cốp pha. Bên cạnh đó, ván cốp pha dài có kích thước phù hợp với tiêu chuẩn xây dựng, nên đây là sản phẩm được các nhà thầu chọn dùng phổ biến.
|
LOẠI VÁN |
KÍCH THƯỚC |
NGUYÊN LIỆU |
MÀU SẮC |
ĐỘ DÀY |
GIÁ BÁN |
|
Ván cốp pha dài |
1.22 X 2.44m |
Gỗ điều |
Đỏ, cam, vàng nghệ |
20cm |
4.500.000/ khối |
|
25cm |
|||||
|
30cm |
+ Ván cốp pha phủ keo: Tùy vào loại gỗ được sử dụng có chất lượng ra sao mà ván phủ keo được phân làm các loại khác nhau. Ván ép phủ keo có nhiều màu sắc như đỏ, cam, đen… nên còn được nhiều người sử dụng làm vách ngăn hay nội thất trong gia đình. Loại ván này có giá thành rẻ nhất trong các ván cốp pha, nhưng rất dễ bị cong vênh, không chịu được độ ẩm, không thể tái sử dụng nhiều lần.
|
LOẠI VÁN |
KÍCH THƯỚC |
NGUYÊN LIỆU |
MÀU SẮC |
ĐỘ DÀY |
GIÁ BÁN |
|
Ván cốp pha loại A |
1.22 X 2.44m |
Gỗ bạch dương và cao su |
Trắng |
18mm |
390.000/ tấm |
|
Ván cốp pha loại B |
1.22 X 2.44m |
Gỗ cao su |
Trắng hoặc phủ keo |
15mm |
350.000/ tấm |
|
18mm |
380.000/ tấm |
||||
|
Ván cốp pha loại C |
1.22 X 2.44m |
Gỗ điều |
Đỏ, cam, vàng nghệ |
19mm |
240.000/ tấm |
2- Một số lưu ý khi chọn mua ván ép cốp pha
- Khi chọn mua ván ép cốp pha, bạn cần lưu ý và kiểm tra chất lượng ván bằng một số cách dưới đây:
+ Quan sát ruột ván để đánh giá được sản phẩm chất lượng tốt hay không. Nếu ruột ván ép bị bở, dễ vỡ vụn và có nhiều lỗ khí ti ti là sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, tuổi thọ kém. Ngược lại, ruột ván khít chặt chứng tỏ là loại ván chất lượng tốt.
+ Bên cạnh đó, khách hàng cũng nên chú ý đến trọng lượng ván. Vì được sản xuất theo dây chuyền hiện đại nên các sản phẩm ván đưa ra thị trường đều có những thông số về kích thước, trọng lượng không quá chênh lệch. Thông thường, một tấm ván đạt yêu cầu sẽ có trọng lượng từ 30kg đến 33kg trở lên.
+ Để kiểm tra chất lượng keo, bạn có thể áp dụng theo cách sau đây. Lấy một miếng ván nhỏ cho vào nồi nước sôi, đun liên tục trong khoảng 10 tiếng. Nếu ván không bị tách lớp thì chứng tỏ là sản phẩm đạt chất lượng tốt.

Chúng ta vừa cùng nhau tìm hiểu các loại ván ép cốp pha và bảng giá tham khảo. Liên hệ ngay với công ty chúng tôi để được tư vấn cụ thể về sản phẩm và hướng dẫn đặt hàng với giá hữu nghị nhất hiện nay.
K.Châu




